Thứ Hai, 1 tháng 8, 2016

Tư cách pháp nhân của ban quản lý dự án (BQLDA)

Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân được Luật doanh nghiệp 2014 công nhận như thế nào ? Nhiệm vụ, chức năng, thẩm quyền quản lý của BQLDA?

Xem thêm nội dung tại đây:
-  Những quy định không bắt buộc khi lập hóa đơn
-  Tư vấn thành lập công ty liên doanh
Tùy theo từng loại hình mà BQLDA có tư cách pháp nhân hay không, cụ thể bạn có thể tham khảo vấn đề này theo quy định tại Điều 11 Thông tư 03/2009/TT-BXD  về Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Nghị định 12/CP:
"1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể như sau:
a) Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án. Mô hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án.
b) Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án, cụ thể như sau:
- Chủ đầu tư giao cho Ban quản lý dự án hiện có để quản lý thêm dự án mới.
- Trường hợp Ban quản lý dự án hiện có không đủ điều kiện để quản lý thêm dự án mới thì Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án mới để quản lý thực hiện dự án.
2. Trường hợp áp dụng mô hình 1 thì chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án. Chủ đầu tư phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án. Những người được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách.
3. Trường hợp áp dụng mô hình 2 thì phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư. Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao.
b) Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án.
c) Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ. Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí. Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
d) Một Ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện nhiều dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.
đ) Ban quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
e) Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện.
4. Chủ đầu tư (trong trường hợp áp dụng mô hình 1), Ban quản lý dự án (trong trường hợp áp dụng mô hình 2) nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì được tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: lập, thẩm định thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng công trình xây dựng,... Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thực hiện dự án.
5. Trường hợp Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thì có thể được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư khác khi cơ quan thành lập ra Ban quản lý dự án chính là cấp quyết định đầu tư của dự án đó. Trong trường hợp này cấp quyết định đầu tư phải có quyết định phân giao nhiệm vụ cụ thể và ban hành cơ chế phối hợp giữa chủ đầu tư và Ban quản lý dự án để bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả. Sau khi công tác xây dựng hoàn thành, Ban quản lý dự án bàn giao công trình cho chủ đầu tư khai thác, sử dụng. Ban quản lý dự án loại này có thể được nhận thầu làm tư vấn quản lý dự án cho chủ đầu tư khác nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra Ban quản lý dự án cho phép."
Mọi thông tin vui lòng liên hệ  
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666 
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
- Website:  tuvanvietluat.com 
- VP Hồ Chí Minh:  Số 43/58A Cộng Hòa, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
- Điện thoại : 0909.608.102

Thủ tục hồ sơ cấp giấy phép bán lẻ thuốc lá tại Quận Thanh Xuân

Congtyvietluathanoi chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn đăng ký kinh doanh các loại hình trong đó có mặt hàng thuốc lá, với đội ngũ luật sư chuyên môn kinh nghiệm dày dặn, chắc chắn  sẽ làm cho quý khách hài lòng với phong cách làm việc chuyên nghiệp của chúng tôi, giá cả vô cùng hợp lý với thời gian làm việc nhanh nhất toàn quốc:
Chuyên mục thời sự pháp luật của chúng tôi xin gửi tới bạn đọc quan tâm bài viết cụ thể về thủ tục hồ sơ đăng ký kinh doanh thuốc lá với nội dung sau đây:

Xem thêm nội dung quan tâm:
-  Điều kiện mở đại lý phân phối thuốc lá 
-  Xin giấy chứng nhận ATTP chức năng 
Khoản 3 điều 27 Nghị định 67/2013/NĐ-CP, ngày 27/6/2013 của Chính Phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá quy định “Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá:” bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;
c) Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;
d) Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:
- Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;
- Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);
- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.
3. Cơ quan cấp phép: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ TẠI ĐÂY:


Điều kiện mở đại lý phân phối sỉ và lẻ thuốc lá tại Nhân Chính _ Thanh Xuân_ Hà Nội

Kinh doanh thuốc lá là nghành nghề kinh doanh có điều kiện, vậy bạn muốn kinh doanh loại mặt hàng này thì cần phải đáp ứng những tiêu chuẩn như thế nào? Quy định pháp lý dành cho người kinh doanh sản phẩm này ra sao?
Xem thêm nội dung quan tâm:
-  Những quy định không bắt buộc khi lập hóa đơn
-   Dịch vụ tư vấn đăng ký mã số, mã vạch
 Điều kiện cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá
Khoản 3 điều 26 Nghị định 67/2013/NĐ-CP, ngày 27/6/2013 của Chính Phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá quy định “Điều kiện cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá” như sau:
a) Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;
c) Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m2 trở lên;
đ) Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;
đ) Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chuyên gia tư vấn Luật  sư Nguyễn Liên , Tư vấn Việt Luật tham gia đóng góp và trực tiếp tư vấn miễn phí khách hàng. Nếu quý vị  có vướng mắc về thủ tục pháp lý xin vui lòng liên hệ tổng đài 0965.999.345/ 0935.886.996 . Xin chân thành cảm ơn !