Thứ Hai, 1 tháng 8, 2016

Tư cách pháp nhân của ban quản lý dự án (BQLDA)

Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân được Luật doanh nghiệp 2014 công nhận như thế nào ? Nhiệm vụ, chức năng, thẩm quyền quản lý của BQLDA?

Xem thêm nội dung tại đây:
-  Những quy định không bắt buộc khi lập hóa đơn
-  Tư vấn thành lập công ty liên doanh
Tùy theo từng loại hình mà BQLDA có tư cách pháp nhân hay không, cụ thể bạn có thể tham khảo vấn đề này theo quy định tại Điều 11 Thông tư 03/2009/TT-BXD  về Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Nghị định 12/CP:
"1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể như sau:
a) Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án. Mô hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án.
b) Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án, cụ thể như sau:
- Chủ đầu tư giao cho Ban quản lý dự án hiện có để quản lý thêm dự án mới.
- Trường hợp Ban quản lý dự án hiện có không đủ điều kiện để quản lý thêm dự án mới thì Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án mới để quản lý thực hiện dự án.
2. Trường hợp áp dụng mô hình 1 thì chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án. Chủ đầu tư phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án. Những người được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách.
3. Trường hợp áp dụng mô hình 2 thì phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư. Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao.
b) Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án.
c) Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ. Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí. Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
d) Một Ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện nhiều dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.
đ) Ban quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
e) Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện.
4. Chủ đầu tư (trong trường hợp áp dụng mô hình 1), Ban quản lý dự án (trong trường hợp áp dụng mô hình 2) nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì được tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: lập, thẩm định thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng công trình xây dựng,... Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thực hiện dự án.
5. Trường hợp Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thì có thể được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư khác khi cơ quan thành lập ra Ban quản lý dự án chính là cấp quyết định đầu tư của dự án đó. Trong trường hợp này cấp quyết định đầu tư phải có quyết định phân giao nhiệm vụ cụ thể và ban hành cơ chế phối hợp giữa chủ đầu tư và Ban quản lý dự án để bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả. Sau khi công tác xây dựng hoàn thành, Ban quản lý dự án bàn giao công trình cho chủ đầu tư khai thác, sử dụng. Ban quản lý dự án loại này có thể được nhận thầu làm tư vấn quản lý dự án cho chủ đầu tư khác nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra Ban quản lý dự án cho phép."
Mọi thông tin vui lòng liên hệ  
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666 
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
- Website:  tuvanvietluat.com 
- VP Hồ Chí Minh:  Số 43/58A Cộng Hòa, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
- Điện thoại : 0909.608.102

Thủ tục hồ sơ cấp giấy phép bán lẻ thuốc lá tại Quận Thanh Xuân

Congtyvietluathanoi chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn đăng ký kinh doanh các loại hình trong đó có mặt hàng thuốc lá, với đội ngũ luật sư chuyên môn kinh nghiệm dày dặn, chắc chắn  sẽ làm cho quý khách hài lòng với phong cách làm việc chuyên nghiệp của chúng tôi, giá cả vô cùng hợp lý với thời gian làm việc nhanh nhất toàn quốc:
Chuyên mục thời sự pháp luật của chúng tôi xin gửi tới bạn đọc quan tâm bài viết cụ thể về thủ tục hồ sơ đăng ký kinh doanh thuốc lá với nội dung sau đây:

Xem thêm nội dung quan tâm:
-  Điều kiện mở đại lý phân phối thuốc lá 
-  Xin giấy chứng nhận ATTP chức năng 
Khoản 3 điều 27 Nghị định 67/2013/NĐ-CP, ngày 27/6/2013 của Chính Phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá quy định “Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá:” bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;
c) Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;
d) Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:
- Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;
- Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);
- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.
3. Cơ quan cấp phép: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ TẠI ĐÂY:


Điều kiện mở đại lý phân phối sỉ và lẻ thuốc lá tại Nhân Chính _ Thanh Xuân_ Hà Nội

Kinh doanh thuốc lá là nghành nghề kinh doanh có điều kiện, vậy bạn muốn kinh doanh loại mặt hàng này thì cần phải đáp ứng những tiêu chuẩn như thế nào? Quy định pháp lý dành cho người kinh doanh sản phẩm này ra sao?
Xem thêm nội dung quan tâm:
-  Những quy định không bắt buộc khi lập hóa đơn
-   Dịch vụ tư vấn đăng ký mã số, mã vạch
 Điều kiện cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá
Khoản 3 điều 26 Nghị định 67/2013/NĐ-CP, ngày 27/6/2013 của Chính Phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá quy định “Điều kiện cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá” như sau:
a) Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;
c) Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m2 trở lên;
đ) Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;
đ) Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chuyên gia tư vấn Luật  sư Nguyễn Liên , Tư vấn Việt Luật tham gia đóng góp và trực tiếp tư vấn miễn phí khách hàng. Nếu quý vị  có vướng mắc về thủ tục pháp lý xin vui lòng liên hệ tổng đài 0965.999.345/ 0935.886.996 . Xin chân thành cảm ơn !

Thứ Sáu, 15 tháng 1, 2016

Những quy định không bắt buộc khi lập hóa đơn

Những nội dung về mặt pháp lý không bắt buộc khi lập hóa đơn mà doanh nghiệp cần chú ý như sau:
(Theo Điều 4, Chương I, thông tư 64/2013/TT-BTC)
tu-van-doanh-nghiep-hoa-don

a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.
b) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.
Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:
a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hoá đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.
b) Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hoá đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:
- Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.
- Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.
- Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.
- Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Những quy định bắt buộc khi lập hóa đơn GTGT

Những nội dung mà doanh nghiệp cần chú ý khi lập hóa đơn và viết hóa đơn tránh mắc những sai lầm không đáng có về các thủ tục pháp lý đó, để quý khách hàng và doanh nghiệp có được những kiến thức nhất định về lập hóa đơn chuyên viên Việt Luật hướng dẫn nội dung cụ thể tới khách hàng như sau:
nhung-quy-dinh-khi-lap-hoa-don-gtgt

Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
a) Tên loại hoá đơn
Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hoá đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…
Trường hợp hoá đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hoá đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO HÀNH, HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU THU TIỀN, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN) …
Đối với hoá đơn xuất khẩu, thể hiện tên loại hoá đơn là HOÁ ĐƠN XUẤT KHẨU hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại. Ví dụ: HOÁ ĐƠN XUẤT KHẨU, INVOICE, COMMERCIAL INVOICE…
b) Ký hiệu mẫu số hoá đơn và ký hiệu hoá đơn.
Ký hiệu mẫu số hoá đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hoá đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hoá đơn (một loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hoá đơn là dấu hiệu phân biệt hoá đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
Đối với hoá đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hoá đơn đặt in. Đối với hoá đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hoá đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hoá đơn được in ra.
Ví dụ: Doanh nghiệp X thông báo phát hành hoá đơn tự in vào ngày 7/6/2013 với số lượng hoá đơn là 500 số, từ số 201 đến hết số 700. Đến hết năm 2013, doanh nghiệp X chưa sử dụng hết 500 số hoá đơn đã thông báo phát hành. Năm 2014, doanh nghiệp X được tiếp tục sử dụng cho đến hết 500 số hoá đơn đã thông báo phát nêu trên.
Trường hợp doanh nghiệp X không muốn tiếp tục sử dụng số hoá đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng thì thực hiện huỷ các số hoá đơn chưa sử dụng và thực hiện Thông báo phát hành hoá đơn mới theo quy định.
c) Tên liên hóa đơn
Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:
+ Liên 1: Lưu.
+ Liên 2: Giao cho người mua.
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định. Riêng hoá đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.
Đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền tạo, phát hành hoá đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó, giao cho người mua 2 liên: liên 2  “giao cho người mua” và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng chỉ tạo hoá đơn 2 liên thì tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (ô tô, xe máy…) với cơ quan có thẩm quyền mà liên 2 của hoá đơn phải lưu tại cơ quan quản lý đăng ký tài sản (ví dụ: cơ quan công an…) được sử dụng các chứng từ sau để hạch toán kế toán, kê khai, khấu trừ thuế, quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo quy định: Liên 2 hoá đơn (bản chụp có xác nhận của người bán), chứng từ thanh toán theo quy định, biên lai trước bạ (liên 2, bản chụp) liên quan đến tài sản phải đăng ký.
d) Số thứ tự hoá đơn
Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.
đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn.
i) Tên tổ chức nhận in hoá đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử.
Trên hoá đơn đặt in, hoá đơn tự in, hoá đơn điện tử phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hoá đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hoá đơn đặt in, tự cung ứng phần mềm tự in hoá đơn, tự cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử.
k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt.
Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán có sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán; chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu và dấu phẩy (,), dấu chấm (.) để phân cách chữ số ghi trên hóa đơn như trên. Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn. Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký.
Mỗi mẫu hoá đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước (trừ trường hợp hoá đơn tự in trên máy tính tiền được in từ giấy cuộn không nhất thiết cố định độ dài, độ dài của hoá đơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục hàng hoá bán ra).
Đối với hoá đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hoá đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hoá đơn; ký hiệu mẫu số hoá đơn; ký hiệu hoá đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (tham khảo mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hoá đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngoại ngữ thì sử dụng chữ tiếng Anh.
Mọi vướng mắc cần tư vấn quý khách hàng vui lòng liên hệ : Ms Quyết : 0983 908 709 để được tư vấn rõ nét nhất !

Tư vấn nội dung thành lập công ty liên doanh nhanh nhất

Để tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép cho loại hình công ty liên doanh cần chuẩn bị hồ sơ và những giấy tờ gì liên quan, trong quá trình thực hiện việc xin cấp giấy phép thì thường phát sinh những nội dung liên quan cụ thể như thế nào? Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thủ tục thành lập công ty chúng tôi tư vấn cụ thể tới khách hàng nội dung như sau:
tu-van-thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-nhanh

1. Tư vấn pháp lý cho khách hàng trước khi thành lập công ty liên doanh:  
Việt Luật sẽ tư vấn cho khách hàng những vấn đề pháp lý liên quan đến vấn đề thành lập, quản lý doanh nghiệp như:
- Tư vấn về đặt tên, địa chỉ trụ sở, vốn đầu tư ban đầu của công ty liên doanh
- Tư vấn phương thức hoạt động và Điều hành trong công ty liên doanh
- Tư vấn về mối quan hệ giữa các chức danh quản lý công ty liên doanh
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong công ty liên doanh
- Tư vấn về tỷ lệ và phương thức góp vốn trong công ty
- Tư vấn về phương án chia lợi nhuận và xử lý các nghĩa vụ phát sinh
- Tư vấn về kiến thức thuế cho doanh nghiệp khi đi vào hoạt động
- Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn bị thành lập công ty liên doanh.
2. Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty liên doanh:
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
- Điều lệ công ty
- Danh sách cổ đông (thành viên)
- Giấy ủy quyền;
- Các giấy tờ kèm theo:
(i) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là người Việt Nam, Bản sao hộ chiếu … đối với thành viên là cá nhân người nước ngoài;
(ii) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức, bản sao điều lệ công ty, biên bản, quyết định về việc góp vốn thành lập công ty; Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền;
(iii) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định; (iv) Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
3. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục Thành lập công ty liên doanh tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Sở kế hoạch đầu tư, Sở công an, Cục thuế)
Khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại Việt Luật có thể tham khảo các gói dịch vụ của chúng tôi và thời gian thực hiện là 12 ngày làm việc với chi phí gói cơ bản là 1.800.000 VNĐ 
4. Tư vấn, hỗ trợ khách hàng sau thành lập công ty liên doanh:
- Cung cấp bộ hồ sơ nội bộ công ty
- Tư vấn thủ tục mua hoá đơn, kế toán thuế
- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí trong các lĩnh vực liên quan
Mọi thông tin liên hệ trực tiếp chúng tôi tư vấn để được hỗ trợ tốt nhất !
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777 để được tư vấn tốt nhất .

Thứ Hai, 15 tháng 6, 2015

Đăng ký bảo hộ quyền liên quan

Việt Luật hướng dẫn thủ tục đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả tác phẩm cho các quyền liên quan nhất hiện nay , liên hệ công ty tư vấn Việt Luật để có tư vấn cụ thể nhất. Chi phí dịch vụ đăng ký bảo hộ bản quyền tác phẩm : 3.500.000 VNĐ Phí dịch vụ
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
dang-ky-bao-ho-tac-gia-tac-pham

Quyền tác giả hay tác quyền và quyền liên quan là độc quyền của một tác giả cho tác phẩm của người này. Quyền tác giả và quyền liên quan được dùng để bảo vệ các sáng tạo tinh thần có tính chất văn hóa (cũng còn được gọi là tác phẩm) không bị vi phạm bản quyền.
Việt Luật với nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và thực hiện các thủ tục để đăng ký bản quyền tác giả/quyền liên quan sẽ tư vấn cụ thể để quyền và lợi ích của khách hàng được đảm bảo tối đa nhất.
Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả/ quyền liên quan gồm có:

Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan
Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền
Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa
Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả
Dịch vụ của Việt Luật trong lĩnh vực này gồm:

Tiến hành phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp (trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp) của quyền tác giả và quyền liên quan
Đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan
Hoàn thiện hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền liên quan
Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền liên quan tại cục bản quyền tác giả
Nhận văn bằng bảo hộ độc quyền tại Cục bản quyền tác giả
Theo dõi xâm phạm bản quyền liên quan, tiến hành lập hồ sở tranh tụng khi cần thiết
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn cụ thể nhất .